Mệnh nạp âm · hành Thủy
Mệnh Đại Hải Thủy
Đại Hải Thủy nghĩa là “nước biển lớn”, thuộc hành Thủy. Đây là bản mệnh của người sinh năm Nhâm Tuất và Quý Hợi.
Người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm nào?
- 1922Nhâm Tuất
- 1923Quý Hợi
- 1982Nhâm Tuất
- 1983Quý Hợi
- 2042Nhâm Tuất
- 2043Quý Hợi
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Tuất, tuổi Hợi.
Hành Thủy sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Kim
- Kim sinh Thủy: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Mộc
- Thủy sinh Mộc: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Hỏa
- Thủy khắc Hỏa.
- Bị khắc bởi: Thổ
- Thổ khắc Thủy.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Thủy
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Đại Hải Thủy sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Nhâm Tuất hoặc Quý Hợi: 1922, 1923, 1982, 1983, 2042, 2043. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Đại Hải Thủy hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Thủy được Kim sinh và sinh ra Mộc, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thủy là bình hòa; Hỏa và Thổ là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Đại Hải Thủy nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Đại Hải Thủy là "nước biển lớn". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thủy trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.