Mệnh nạp âm · hành Mộc
Mệnh Thạch Lựu Mộc
Thạch Lựu Mộc nghĩa là “gỗ cây thạch lựu”, thuộc hành Mộc. Đây là bản mệnh của người sinh năm Canh Thân và Tân Dậu.
Người mệnh Thạch Lựu Mộc sinh năm nào?
- 1920Canh Thân
- 1921Tân Dậu
- 1980Canh Thân
- 1981Tân Dậu
- 2040Canh Thân
- 2041Tân Dậu
- 2100Canh Thân
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Thân, tuổi Dậu.
Hành Mộc sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Thủy
- Thủy sinh Mộc: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Hỏa
- Mộc sinh Hỏa: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Thổ
- Mộc khắc Thổ.
- Bị khắc bởi: Kim
- Kim khắc Mộc.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Mộc
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Thạch Lựu Mộc sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Canh Thân hoặc Tân Dậu: 1920, 1921, 1980, 1981, 2040, 2041, 2100. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Thạch Lựu Mộc hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Mộc được Thủy sinh và sinh ra Hỏa, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Mộc là bình hòa; Thổ và Kim là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Thạch Lựu Mộc nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Thạch Lựu Mộc là "gỗ cây thạch lựu". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Mộc trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.