Mệnh nạp âm · hành Thổ
Mệnh Bích Thượng Thổ
Bích Thượng Thổ nghĩa là “đất trên vách”, thuộc hành Thổ. Đây là bản mệnh của người sinh năm Canh Tý và Tân Sửu.
Người mệnh Bích Thượng Thổ sinh năm nào?
- 1901Tân Sửu
- 1960Canh Tý
- 1961Tân Sửu
- 2020Canh Tý
- 2021Tân Sửu
- 2080Canh Tý
- 2081Tân Sửu
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Sửu, tuổi Tý.
Hành Thổ sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Hỏa
- Hỏa sinh Thổ: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Kim
- Thổ sinh Kim: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Thủy
- Thổ khắc Thủy.
- Bị khắc bởi: Mộc
- Mộc khắc Thổ.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Thổ
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Bích Thượng Thổ sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Canh Tý hoặc Tân Sửu: 1901, 1960, 1961, 2020, 2021, 2080, 2081. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Bích Thượng Thổ hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Thổ được Hỏa sinh và sinh ra Kim, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thổ là bình hòa; Thủy và Mộc là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Bích Thượng Thổ nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Bích Thượng Thổ là "đất trên vách". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thổ trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.