Bỏ qua tới nội dung
Soi Sao

Mệnh nạp âm · hành Thổ

Mệnh Đại Trạch Thổ

Đại Trạch Thổ nghĩa là “đất đầm lớn”, thuộc hành Thổ. Đây là bản mệnh của người sinh năm Mậu Thân và Kỷ Dậu.

Người mệnh Đại Trạch Thổ sinh năm nào?

Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Thân, tuổi Dậu.

Hành Thổ sinh và khắc với hành nào?

Được sinh bởi: Hỏa
Hỏa sinh Thổ: được nâng đỡ.
Sinh ra: Kim
Thổ sinh Kim: cho đi, nâng đỡ bên kia.
Khắc: Thủy
Thổ khắc Thủy.
Bị khắc bởi: Mộc
Mộc khắc Thổ.

Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.

Xem tuổi hai người

Các mệnh khác cùng hành Thổ

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Đại Trạch Thổ sinh năm nào?

Người sinh năm âm lịch Mậu Thân hoặc Kỷ Dậu: 1908, 1909, 1968, 1969, 2028, 2029, 2088, 2089. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.

Mệnh Đại Trạch Thổ hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành sinh khắc, Thổ được Hỏa sinh và sinh ra Kim, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Thổ là bình hòa; Thủy và Mộc là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.

Đại Trạch Thổ nghĩa là gì?

Dịch theo chữ, Đại Trạch Thổ là "đất đầm lớn". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Thổ trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.

Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.