Mệnh nạp âm · hành Kim
Mệnh Thoa Xuyến Kim
Thoa Xuyến Kim nghĩa là “vàng làm trâm, vòng trang sức”, thuộc hành Kim. Đây là bản mệnh của người sinh năm Canh Tuất và Tân Hợi.
Người mệnh Thoa Xuyến Kim sinh năm nào?
- 1910Canh Tuất
- 1911Tân Hợi
- 1970Canh Tuất
- 1971Tân Hợi
- 2030Canh Tuất
- 2031Tân Hợi
- 2090Canh Tuất
- 2091Tân Hợi
Năm tính theo âm lịch. Bấm vào năm để xem tuổi đó hợp với những năm sinh nào. Tuổi theo con giáp: tuổi Tuất, tuổi Hợi.
Hành Kim sinh và khắc với hành nào?
- Được sinh bởi: Thổ
- Thổ sinh Kim: được nâng đỡ.
- Sinh ra: Thủy
- Kim sinh Thủy: cho đi, nâng đỡ bên kia.
- Khắc: Mộc
- Kim khắc Mộc.
- Bị khắc bởi: Hỏa
- Hỏa khắc Kim.
Quy tắc: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Đây là một trong ba yếu tố khi xem tuổi; hai yếu tố còn lại là thiên can và địa chi.
Các mệnh khác cùng hành Kim
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Thoa Xuyến Kim sinh năm nào?
Người sinh năm âm lịch Canh Tuất hoặc Tân Hợi: 1910, 1911, 1970, 1971, 2030, 2031, 2090, 2091. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cần xem đã qua Tết chưa, vì năm âm lịch có thể là năm trước.
Mệnh Thoa Xuyến Kim hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành sinh khắc, Kim được Thổ sinh và sinh ra Thủy, nên mệnh thuộc hai hành này được xem là thuận; cùng hành Kim là bình hòa; Mộc và Hỏa là quan hệ khắc, cần dung hòa. Một số sách có ngoại lệ riêng cho từng cặp nạp âm, trang này chưa đưa vào.
Thoa Xuyến Kim nghĩa là gì?
Dịch theo chữ, Thoa Xuyến Kim là "vàng làm trâm, vòng trang sức". Tên gọi là hình ảnh tượng trưng của hành Kim trong bảng 60 hoa giáp, không phải lời phán về tính cách.
Bảng nạp âm 60 hoa giáp và quy tắc ngũ hành là tri thức phổ biến; nội dung do dự án tự viết.